Sếp tôi tên là Eguchi, là người Nhật Bản.

Tôi đã được Sếp chỉ cho rất nhiều điều thú vị về đất nước mặt trời mọc.

Cách viết CV xin việc

Để trở thành 社会人 nhân viên công ty, phải trải qua rất nhiều giai đoạn như tìm kiếm công ty muốn làm việc, rồi tìm hiểu về công ty đó, rồi phỏng vấn..v.v. Một trong những việc có ảnh hưởng đến kết quả của việc nhận được thư mời nhận việc, hay nói cách khác, cũng chính là bộ mặt đi xin việc đó chính là “CV – Sơ yếu lý lịch”.

Làm thế nào để viết CV chính xác, gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng để qua vòng “loại hồ sơ”, để có thể đi đến bước “Phỏng vấn” và cuối cùng là nhận “内定 – Thư mời nhận việc”.
Hẳn có rất nhiều bạn vẫn còn mơ hồ về việc viết CV, đặc biệt là đối với những bạn lần đầu đi xin việc.

Vậy chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và viết cho chính xác nhé.

1.Phần đầu tiên

① Ghi ngày tháng năm: thời gian bạn định gửi hồ sơ qua email, hoặc thời gian dự định đi phỏng vấn. Nếu như vẫn chưa biết được là khi nào đi phỏng vấn thì bạn nên để trống, viết sau cùng, không nên để cách quá xa so với ngày phỏng vấn.

Từ ngày 1/5/2019 trở đi sẽ có một chút thay đổi khi viết ngày tháng năm ở Nhật. Đó là 平成 => 令和
Ví dụ: 平成31年〇〇月〇〇日 => 令和1年〇〇月〇〇

② Ghi họ và tên, phần phía trên là ghi cách đọc bằng Katakana. 

③ Khoanh phần giới tính

④ Ngày tháng năm sinh

Phần này cần chú ý vì cách viết năm sinh ở Nhật có hơi khác một chút, để tránh nhầm lẫn chúng ta nên tìm hiểu kĩ xem mình nằm trong phần nào. 
Ví dụ như 1991年 - 03年

⑤ Ghi địa chỉ: địa chỉ phải ghi rõ ràng. Ghi từ  thành phố, tỉnh, quận, tên tòa nhà…Bắt buộc phải ghi bằng chữ Kanji chứ không ghi bằng Romaji.

Ví dụ: 〒000-000 Đây là mã bưu điện
チバケンイチカワシミナミギョウトク
千葉県市川市南行徳4丁目5番13号ハイツ203

⑥ Địa chỉ email

– Hãy ghi địa chỉ email nghiêm túc và là email mà bạn hay dùng nhất. Tránh sử dụng những tên email khó nhớ, kiểu teen…. dễ tạo cho nhà tuyển dụng thiện cảm không tốt. Nếu có thể tốt nhất trước khi đi xin việc nên tạo một cái email mới.

⑦ Ở phần này, nếu bạn muốn bên nhà tuyển dụng liên hệ với mình theo địa chỉ khác thì ghi vào. Còn nếu  không có thì ghi: “同上” – có nghĩa là “Như trên” trong tiếng Việt.

⑧ Ghi số điện thoại: Ở phần này sẽ ghi số điện thoại di động của bạn.

⑨ Dán ảnh thẻ: Dùng ảnh chụp trong khoảng 3- 6 tháng gần đây. 

Nếu bạn chưa có ảnh thì hãy ra cây chụp ảnh để chụp. Ở Nhật, xung quanh nhà ga thường có khá nhiều máy chụp ảnh tự động. 
Hoặc bạn có thể chụp trên app chụp ảnh trên điện thoại, sau đó sẽ in ở Combini. 

Ảnh: máy chụp ảnh thẻ

2.学歴 – Quá trình học tập và 職歴 – Kinh nghiệm làm việc

Ở phần này sẽ chia thành 2 phần nhỏ, và phân tách ra, đó là: Học vấn và Kinh nghiệm làm việc

2.1  Học vấn

Dòng đầu tiên sẽ viết là 学歴 – Về quá trình học tập

Đối với mục này, thì sẽ viết từ trường THPT cho đến cấp độ gần đây nhất , không nên viết từ tiểu học, trung học cơ sở…vì khá là rối.

Đối với trường đại học thì ghi tên trường, tên khoa, tên ngành học mà đã từng học. Tên của các trường Đại học thì nên ghi bằng tiếng Nhật.

Ví dụ:

2009     9  ABC 大学経済学部経営学科   入学

2013   6  ABC 大学経済学部経営学科   卒業

2.2 Kinh nghiệm làm việc

Dòng phía dưới sẽ ghi 職歴 – Viết ra những công việc đã từng làm

♣ Phần này có khác so với Việt Nam đó là:

– Ở Việt Nam, trong phần này mọi người sẽ ghi công việc mới nhất (công việc hiện tại đang làm hoặc mới thôi việc). Tiếp sau là những công việc trước đó.
Ngoài ra thì còn ghi chi tiết nội dung công việc, chức vụ (vị trí làm việc), kết quả đạt được khi làm công việc đó v.v.

– Ở Nhật, thì ngược lại, ghi công việc đầu tiên làm là gì, cũng giống như ghi quá trình học tập vậy. Cuối cùng là công việc gần đây nhất làm, không cần phải ghi quá chi tiết.
Nếu như hiện tại còn làm đang làm tại công ty đó thì bạn ghi 現在に至る, còn nếu mà đã thôi việc thì ghi 退社
Cuối cùng của phần này là ghi  以上 ở phần góc bên phải.

Ví dụ:

2015    4   ABC 株式会社 入社

2017  6 ABC 株式会社 退社 (đã thôi việc)

                                           以上
Hoặc

2015    4   ABC 株式会社 入社

2017  6 ABC 株式会社 現在に至る ( Hiện tại vẫn đang làm việc) 

                                           以上

Phần kinh nghiệm làm việc thì chỉ ghi những công việc khi bạn làm nhân viên chính thức, không ghi những công việc làm thêm.
Nếu như chưa từng đi làm ở đâu thì bạn ghi là “なし”, còn không nên để trống.

3.Ghi  bằng cấp

Ở phần này sẽ ghi những bằng cấp mà bạn đã đạt được, tránh ghi những kì thi mà chuẩn bị thi. Và sẽ ghi phía sau là 取得.
Đối với TOEIC hoặc TOFEL thì nên ghi rõ số điểm đạt được, để cho người tuyển dụng nắm được.
Phải ghi chính xác tên của các chứng chỉ mà bạn đạt được.

Ví dụ:
2018 12 日本語能力試験N2 取得
2017 7  TOEIC                   800点

Nếu bạn có bằng lái xe thì nên ghi vào nhé. Vì cũng có khá nhiều công việc cần bạn di chuyển và cần có bằng lái xe. 

4.PR bản thân

① Đây là phần tự PR cho bản thân, có thể coi đây là phần quan trọng nhất trong tờ CV. Đây cũng là phần  nếu làm tốt thì bạn có thể chiếm được cảm tình của nhà tuyển dụng,

Ở phần này bạn sẽ viết ra điểm mạnh, điểm yếu, kĩ năng đặc biệt, và quan trọng là lý do “Tại sao bạn muốn vào công ty?”, và sau khi vào công ty bạn sẽ làm gì để góp phần phát triển công ty. Tạo cho nhà tuyển dụng cảm thấy chân thật, nghiêm túc, gây ấn tượng với nhà tuyển dụng, từ đó có thể phần nào đoán được tính cách của bạn.

② Phần tiếp theo là tình trạng hôn nhân, người phụ thuộc. Bạn thuộc mục nào thì khoanh vào mục đó.

③ Phần cuối là yêu cầu về mức lương, nơi làm việc, nguyện vọng của bạn. Nếu bạn không có yêu cầu gì đặc biệt, có thể ghi là “貴社の規定に従います。”

      ※ Lưu ý: Khi viết trên máy tính thì phải check thật kĩ xem có cùng Font không, có sai sót chỗ nào không.