雇用形態 (こようけいたい): Hình thức tuyển dụng

正社員(せいしゃいん): Là nhân viên được công ty tuyển vào với thời hạn hợp đồng là vô thời hạn. Công việc ổn định, thăng chức, tăng lương theo số năm làm việc, và theo hiệu suất công việc. 

契約社員(けいやくしゃいん): Là hợp đồng có thời hạn, thường thì khoảng 1-3 tháng. Các khoản phụ cấp sẽ không bằng nhân viên chính thức. 

派遣社員(はけんしゃいん): Đây là hình thức tuyển dụng mà người lao động sẽ ký với công ty trung gian chứ không ký trực tiếp với công ty tiếp nhận. Sau đó thì tùy vào nhu cầu của công ty tiếp nhận mà sẽ cử bạn đến đó để làm việc. 

福利厚生 – ふくりこうせい: Chế độ phúc lợi 

Đây là những lợi ích mà công ty dành cho nhân viên như  hỗ trợ về nhà ở, đi lại, bảo hiểm các loại…Hoặc nói đơn giản hơn chính là Hạnh phúc và lợi lộc.

Nhìn một cách tổng thể thì chế độ phúc lợi bao gồm:

1.Chế độ phúc lợi theo pháp luật quy định: Là những chế độ về cơ bản đã được quy định sẵn. 

雇用保険 ー こようほけん: Bảo hiểm thất nghiệp. 

Đây là loại bảo hiểm khi bạn tham gia đủ thời gian quy định thì trong trường hợp nghỉ việc, bạn sẽ được nhận khoản tiền trợ cấp thất nghiệp (失業給付) trong khoảng thời gian sau khi nghỉ việc mà chưa tìm được việc mới.

国民健康保険ーこくみんけんこうほけん: Bảo hiểm sức khỏe quốc dân

Đây là loại bảo hiểm dành cho sinh viên, học viên, những người đi làm thêm, kinh doanh tự do…

Đây là loại bảo hiểm do quận, thành phố cấp và quản lý. 

社会保険ーしゃかいほけん: Bảo hiểm xã hội

Đây là bảo hiểm do công ty trả

労災保険ーろうさいほけん: Bảo hiểm tai nạn lao động

Đây là bảo hiểm chi trả các trợ cấp bảo hiểm cần thiết như phí điều trị cho người lao động khi bị thương, bị bệnh hoặc tử vong mà nguyên nhân do làm việc hoặc đi làm. 

厚生年金保険ーこうせいねんきんほけん: Bảo hiểm lương hưu

Hoặc có thể gọi tắt là 年金 – Nenkin, là loại bảo hiểm mà mọi người sẽ được nhận một khoản trợ cấp khi về hưu.

Những ai trong độ tuổi từ 20-60 tuổi đều phải đóng Nenkin.

2.Chế độ phúc lợi ngoài luật pháp: Những quy định này do từng công ty đưa ra. Tùy thuộc vào công ty mà có những quy định khác nhau.

Các chế độ phúc lợi khác như:

自宅手当: じたくてあて: Hỗ trợ nhà cho nhân viên ( hỗ trợ tiền thuê nhà hoặc nhà của công ty)

交通費: こうつうひ: Phí đi làm. Là tiền phát sinh khi đi công tác, gặp khách hàng. 

通勤手当:つうきんてあて: Tiền hỗ trợ đi lại ( đi từ nhà đến công ty) hàng tháng. 

家族手当: かぞくてあて: Hỗ trợ gia đình 

固定残業手当:こていざんぎょうてあて: Tiền trợ cấp tăng ca cố định. Có nhiều trường hợp tiền tăng ca đã bao gồm trong tiền lương, nên bạn nên đọc kỹ thông tin xem tiền tăng ca tính riêng hay đã bao gồm trong tiền lương nhé. Số giờ tăng ca sẽ khoảng 40h/ tháng. 

休日・休暇: Ngày nghỉ

週休制: しゅうきゅうせい: Trong tháng, chỉ được nghỉ 1 ngày trong tuần đó là ngày chủ nhật.

週休2日制:しゅうきゅうふつかせい: Trong tháng sẽ có ít nhất 1 tuần nghỉ 2 ngày ( thứ 7 và chủ nhật) và các tuần còn lại thì nghỉ ít nhất 1 ngày trong tuần (chỉ nghỉ chủ nhật).

完全週休2日制: かんぜんしゅうきゅうふつかせい:Mỗi tuần đều có 2 ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật).

年間休日: ねんかんきゅうじつ: Tính tổng số ngày nghỉ trong năm bao gồm nghỉ cuối tuần và các ngày lễ, không bao gồm số ngày nghỉ phép có lương.

祝日: しゅくじつ: Ngày lễ. Các bạn du học sinh hay gọi là Lịch đỏ.

年末年始休暇: ねんまつねんしきゅうか: Nghỉ tết

年次有給休暇: ねんじゆうきゅうか: Nghỉ phép có lương hàng năm. Làm trên 6 tháng sẽ có 10 ngày phép có lương.

シフト制: シフトせい: Ngày nghỉ theo lịch đăng ký làm việc, sẽ thay đổi theo mỗi tuần.

産前産後: さんぜんさんご: Nghỉ trước, sau sinh.Theo quy định phụ nữ sẽ có thời gian nghỉ là 6 tuần trước khi sinh và 8 tuần sau sinh. 

GW休暇: Nghỉ tuần lễ vàng

 ※ Lưu ý:

① Tùy thuộc vào công ty và nội dung công việc mà sẽ có quy định về ngày nghỉ trong tuần khác nhau, không bắt buộc nghỉ vào thứ 7, chủ nhật. Tuy nhiên, bắt buộc trong 1 tuần phải có ít nhất 1 ngày nghỉ.

② 週休2日制(土日祝休み): Có nghĩa là nếu tuần nào đó trong tháng có ngày lễ (祝日) thì sẽ nghỉ ngày lễ và ngày thứ 7 hoặc ngày chủ nhật. 

Các từ vựng khác

賞与(しょうよ) – ボーナス: Thưởng

昇給 ( しょうきゅう) や 昇格 (しょうかく): Tăng lương, thăng chức

試用期間: Thời gian thử việc 

学歴、経験、資格不問: Không yêu cầu kinh nghiệm, bằng cấp

新卒・第二新: Mới tốt nghiệp 

皆勤手当 (かいきんてあて): Trợ cấp chuyên cần

勤務地: Địa điểm làm việc

Hy vọng đã giúp các bạn phần nào hiểu rõ hơn về các bản tin tuyển dụng. Hãy tìm hiểu kỹ và tìm cho mình một công việc mà bạn muốn làm và yêu thích công việc đó nhé.