Sếp của tôi là tên là Eguchi, là người Nhật Bản.

Tôi đã được Sếp chỉ cho rất nhiều điều thú vị về đất nước mặt trời mọc.

Ngôn ngữ hội thoại

Các bạn có còn nhớ, ngôn ngữ hội thoại hàng ngày   mang tính hiển nhiên, được người Nhật sử dụng mọi lúc mọi nơi không nhỉ? Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu xem còn những câu nói nào người Nhật hay sử dụng nữa nhé. 

⑤ おねがいします

Khi nhờ ai đó làm việc gì đó cho mình, bạn sẽ nói gì? Ở Nhật thì kể cả khi bạn không nhờ ai đó, mà khi kế thúc cuộc nói chuyện, kết thúc email, kết thúc tin nhắn thì đều viết, nói là お願いね。お願いします。よろしくお願いします。

– お茶をお願いします。
– ご協力をお願い致します。

お願いします- mong muốn của bản thân nhờ được người khác giúp hoàn thành, biến chúng thành hiện thực.

Ở mức độ quan trọng nhất thì thường nói どうぞよろしくお願い致します。どうぞよろしくお願い申し上げます。Sử dụng khi nói với khách hàng, đối tác. 

Trong đời con người có lẽ nói được nhuần nhuyễn 3 từ ” Cảm ơn”, ” Xin lỗi”, và ” Mong bạn giúp đỡ” là đã thành công một nửa rồi nhỉ?

⑥ 出会えてよかったね – Thật tốt vì gặp được cậu

 

あなたには「出会えてよかった」と思う人はいますか?Có ai từng nói với bạn “Thật tốt vì gặp được cậu” chưa?

あなたには「もっと早く出会いたかったね」と伝える人がいますか?Có ai từng nói với bạn “Giá mà gặp được cậu sớm hơn thì tốt nhỉ?” chưa?

Trong cuộc đời con người trải qua những lần gặp gỡ và chia ly. Có đôi khi chỉ là một người đi ngang qua cuộc sống của ta, dừng lại, nói dăm ba câu chuyện rồi lại tiếp tục hành trình của họ. Dù chỉ là một thời gian ngắn hay lâu dài, bạn đã kịp nói với họ lời cảm ơn vì họ đã xuất hiện chưa? Bạn đã kịp nói với họ rằng ” Rất vui được gặp cậu” chưa? 

出会い – gặp gỡ – từ ngữ gói trọn mọi lời cảm ơn, mọi sự trân trọng, mọi lời cảm động, từ sâu trong tim của mỗi người. 

Hãy nói bằng cả trái tim với những người xuất hiện trong cuộc sống của bạn  rằng “あなたと出会えて、本当によかった。ありがとうね。もっと早く出会いたかったね”.

⑦ なるほど – Ra là vậy, thì ra như thế, đã hiểu

 

Một từ mà chứa rất nhiều ý nghĩa, dùng trong rất nhiều trường hợp. Nghe nhiều nhưng mà nhiều khi cũng không rõ cách dùng đúng không nào? 

なるほど là khi đồng ý với ý kiến của người nói, hoặc là khi hưởng ứng, đồng tình với câu chuyện của người nói. Được dùng trong hội thoại hàng ngày. 
Ví dụ:
なるほど、そういうことか?
なるほど、分かった。
なるほど、いいね。

Tuy nhiên có một điểm cần chú ý chính là từ này không được sử dụng khi nói chuyện với người trên mình, như thế sẽ gây ấn tượng rất xấu. Nếu muốn nói chuyện với cấp trên, có thể chuyển đổi cụm từ đó như sau. 
Ví dụ: 

確かにその通りです。
おしゃる通りでございます。
さっきの会話で理解できました。