Bạn biết đến Nhật có rất nhiều loại mỳ như ラーメン, うどん, そば, そうめん、など. Một trong số đó là ラーメン ( Ramen) cực kỳ phổ biến và được ưa chuộng ở Nhật, bạn sẽ thấy ở khắp các khu phố tràn ngập các quán mỳ Ramen. 

Người Nhật cho rằng khi dùng bữa để người khác nghe âm thanh phát ra khi nhai thì rất vô lễ. Tuy nhiên, khi ăn mỳ ( Ramen, Udon, Somen v.v ) thì bạn nên phát ra âm thanh, húp sụp sụp vì điều đó thể hiện món mỳ này rất ngon. 

Các loại mỳ

 Về cơ bản thì có 5 loại mỳ: 醤油ラーメン、とんこつラーメン、塩ラーメン、味噌ラーメン、つけ麵 ( Mỳ và Soup được để riêng với nhau. Khi ăn bạn nhúng mỳ vào soup rồi ăn thôi ).

醤油ラーメン 

つけ麵

塩ラーメン

とんこつラーメン
辛味噌ラーメン

Topping 

Các loại đồ ăn được đặt lên bát mỳ như:

– 味玉(Ajitama )trứng luộc ngâm gia vị và nước sốt
– チャーチュー: thịt xá xíu
– のり:  tảo
– メンマ:  măng
– キクラゲ: mộc nhĩ
– 紅しょうが: gừng tươi muối
– 高菜: rau cải muối
– もやし: giá đỗ
– わかめ
– ネギ: hành ( 白ネギ、青ネギ)

Bạn cũng có thể order thêm Topping tùy thích. 

Độ cứng của mỳ

Sau khi bạn order hoặc là mua phiếu xong thì nhân viên sẽ hỏi bạn  “Bạn muốn sợi mỳ ở mức độ nàoー麺の硬さはどうですか?” hoặc là “麺のかたさが選べます。普通、かため、やわらかめがあります。”  Đa số mọi người đều nói “ 普通でお願いします。”.

Chắc hẳn đã có vài lần như thế rồi đúng không nhỉ? Nói như thế nhưng bạn đã biết rõ hết về các cấp độ của sợi mỳ chưa?

1.バリ柔(やわ): Rất mềm

バリ trong tiếng Hakata mang Nghĩa すごく, hoặc hiểu theo cách đơn giản thì mỳ mềm tơi. Nhúng trong nước nóng khoảng 100-150 giây.

2.柔め、やわ、柔らかめ: Mềm

Thời gian nhúng khoảng 70-100 giây.

3.普通: Vừa

Sợi mỳ vừa phải, không quá cứng cũng không quá mềm. Nếu ai chưa biết ăn loại nào thì cứ bảo nhân viên 普通でお願いします là được rồi.

4.かためん

Sợi mỳ hơi cứng một chút. Nhúng trong nước nóng khoảng 20-45 giây.

5.バリカタ: cứng

Thời gian nhúng được rút ngắn xuống còn từ 15-20 giây.

6.ハリガネ 

Nhúng trong nước nóng từ 7-15 giây. Lõi của sợi mỳ vẫn còn trắng, cứng

7.粉落とし、カキアゲ: Rất cứng

Thời gian nhúng 3-7 giây. Cảm giác bột mỳ vẫn còn bám trên sợi mỳ. 

8.生麺

Nhúng 0-1 giây. Gần như là không nhúng nước nóng, để nguyên sợi mỳ. Sợi mỳ vẫn còn bám lớp bột mỳ. Rất rất cứng. 

Không phải ở tiệm mỳ nào nhân viên cũng hỏi bạn về điều này, nhưng nếu biết rõ thì cũng tốt hơn đúng không nào? Bạn nào muốn ăn thử mỳ ở mức độ cứng nhất thì cứ nói với nhân viên là được :).

Các loại mỳ địa phương nổi tiếng ở Nhật

Lựa chọn mỳ của địa phương nào để thưởng thức cũng là một điều chúng ta lưu tâm đúng không nào. Có rất nhiều cửa hàng mỳ địa phương nổi tiếng như 博多ラーメン、横浜ラーメン、札幌ラーメン, v.v

喜多方ラーメン

横浜ラーメン

札幌ラーメン

博多ラーメン

Ngoài ra thì bạn có thể lựa chọn độ mặn, nhạt của mỳ, khi đó có thể nói luôn với nhân viên. Cũng có một vài quán mỳ có đặt trên bàn các loại gia vị đi kèm như xì dầu hay dấm, tỏi hoặc gừng xay nhuyễn….để các bạn có thể tùy chỉnh theo ý thích. 

Có một vài nhà hàng hệ thống như 一蘭 thì bạn sẽ không thấy bất kỳ một lọ gia vị nào cả. 

Một vài từ vựng ở quán mỳ như:

– 替え玉:かえだま: phần mỳ thêm ( có thể mất phí hoặc miễn phí tùy vào cửa hàng).

– 角煮(かくに): thịt ba chỉ lợn hầm trong thời gian dài. Có nhiều quán mỳ dùng thịt này thay cho chashu. 

-完食(かんしょく): Ăn hết cả mỳ lẫn soup không còn một giọt nào. Nói theo dân dã thì là húp sạch sành sanh.  

– Có vài quán mỳ tự phục vụ nước nhé (水はセルフサービスです。あちらのコーナーからご自由にお取りください。)

– 麺の大盛りもできます。100円追加になります。(Nếu như ăn mỳ xuất lớn thì bạn phải trả thêm 100 yên)

– スープ割:Đối với món Tsukemen, sau khi ăn xong bạn có thể thêm nước nóng vào phần soup còn lại. Khi đó hãy nói với nhân viên. 

– 具:là đồ ăn kèm phủ lên bát mỳ. Hay còn gọi là Topping 

– ラーメンの日:8月25日  là ngày của mỳ ăn liền 

– Nói về mùi vị của mỳ thì có các kiểu như:

うま味(Umami): Vị ngọt thịt
コク(Koku): Vị đậm đà.
酸味 (Sanmi):  Vị chua.

Còn bạn, bạn đã thử hết tất cả các loại mỳ ở Nhật chưa? Hợp khẩu vị của các bạn chứ. Nếu có cơ hội hãy thử hết các loại mỳ đi nhé ^_^!