Hẳn là khi đọc câu tiêu đề, có người sẽ trả lời luôn là “ほうれんそう là  rau chân vịt (rau bina) đó, ngày nào cũng ăn mà”. 

Nếu đây là câu trả lời của bạn… Ồ không….nếu thế thì đơn giản quá. Điều tôi đang muốn nói ở đây chính là trong ビジネスマナー: Báo cáo – Liên lạc – Trao đổi

Khái niệm ホウ・レン・ソウ – 報連相 (Ho-ren-so)

ホウ・レン・ソウ (Ho-ren-so) trong công việc chính là viết tắt của 3  từ ” 報告・連絡・相談”. Đây là thuật ngữ mà chắc chắn các nhân viên mới sẽ được hướng dẫn đầu tiên khi bắt đầu làm việc ở công ty. Trong công ty, bạn sẽ làm việc trong một tập thể chứ không phải một mình. 

① 報告 (Houkoku): Báo cáo

– Thường xuyên báo cáo về tiến độ công việc, quá trình và kết quả của công việc cho cấp trên hoặc người chịu trách nhiệm chính biết. Không phải là khi xảy ra vấn đề mới báo cáo.

– Tùy vào nội dung công việc để báo cáo, tránh những lúc cấp trên bận rộn lại báo cáo nội dung không gấp hoặc không quá quan trọng.

– Báo cáo không có nghĩa là nêu ra ý kiến chủ quan của bạn, mà đó là báo cáo lạị sự việc một cách chân thật nhất.

– Có thể báo cáo bằng miệng hoặc bằng văn bản. 

– Ví dụ: Khi sếp giao cho bạn làm một bản đề án, thì bạn phải báo cáo lại tiến độ bạn làm bản báo cáo đó, khi nào nộp lại, có vấn đề gì xảy ra không? 

② 連絡 (Renraku): Liên lạc

– Liên lạc để báo cáo tình hình công việc. Cập nhật thông tin, liên lạc thường xuyên đối với các bên liên quan để tránh sai sót. 

– Bạn đang ở trong môi trường tập thể, làm việc nhóm, nên nếu có vấn đề gì xảy ra bạn phải liên lạc với cấp trên để họ sắp xếp lại công việc hợp lý không làm ảnh hưởng tới công việc của người khác. 

– Ví dụ: Trong quá trình lên chương trình tổ chức sự kiện cho công ty, khi xảy ra một vấn đề gì đó, thì phải ngay lập tức liên lạc với tất cả các bên liên quan.